|
Số 33/01-2011 |
|
119. Nguyễn Hữu Chinh, Dương Văn Sơn, Phạm Quang Hiệu, Nguyễn Minh Quý, Trương Hoài Nam. Nghiên cứu ứng dụng vật liệu microsphere cho xi măng trám giếng khoan dầu khí |
|
120. Nguyễn Anh Dũng. Nghiên cứu phản ứng cracking dầu nhờn thải sử dụng chất xúc tác Ni/Al2O3, Fe/Al2O3 và Fe/SiO2-Al2O3 |
|
121. Tống Thị Thanh Hương, Lê Đình Chiển, Đặng Thị Quyên, Phạm Thế Kỷ. Khảo sát hệ xúc tác dị thể cho phản ứng tổng hợp biodiesel từ dầu bông |
|
122. Lê Xuân Lân, Đào Thị Uyên, Vũ Đào Minh. Giải pháp tách pha lỏng ở đầu vào để nâng cao khả năng vận chuyển đường ống khí Nam Côn Sơn |
|
123. Trần Nam Thắng, Phạm Thanh Liêm, Lê Hải An. Mô hình địa chất 3D cho đối tượng đá vôi nứt nẻ tuổi Creta, bể Maracaibo, Venezuela |
|
124. Nguyễn Văn Niệm, Mai Trọng Tú, Nguyễn Văn Học, Đỗ Đức Nguyên, Đoàn Thị Ngọc Huyền. Các kiểu khoáng hóa chì - kẽm Huổi Pao, Co Gi San và mối liên quan với đá magma trũng Tú Lệ |
|
125. Nguyễn Thị Nụ, Đỗ Minh Toàn. Hộp nén kiểu Rowe và phương pháp thí nghiệm trong phòng xác định hệ số cố kết ngang của đất |
|
126. Lương Thanh Bình. Ứng dụng điều khiển đa biến để nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển tháp chưng cất trong công nghiệp dầu khí |
|
127. Đặng Vũ Chí. Giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng trạm quạt gió chính phục vụ thông gió mỏ |
|
128. Đặng Quang Khoa. Nghiên cứu dự báo phụ tải điện giai đoạn 2010 - 2020 của thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả |
|
129. Kim Ngọc Linh, Nguyễn Văn Quân. Nghiên cứu xây dựng sơ đồ mạch rơle bảo vệ rò điện mỏ hầm lò phù hợp đặc tính biến dạng cho mạng điện |
|
130. Phạm Đức Thiên. Độ nhớt tương đương Newton và phân biệt chế độ chảy của chất lỏng phi Newton trong cột cần và khoảng không vành xuyến giếng khoan |
|
131. Đỗ Mạnh Cường, Bùi Xuân Nam. Áp dụng mô hình khối trong quản lý khai thác tại các mỏ đá vôi sản xuất xi măng ở Việt Nam |
|
132. Nguyễn Ngọc Khánh. Phương pháp giám sát mức độ hoàn thành mục tiêu cơ chế trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp khai thác than- VINACOMIN |
|
133. Nguyễn Thái Chinh. Ứng dụng phép lọc Kalman để loại bỏ sai số thô trong định vị GPS tuyệt đối |
|
134. Dương Vân Phong, Nguyễn Gia Trọng. Ảnh hưởng của tầng điện ly trong xử lý số liệu lưới GPS cạnh ngắn sử dụng phần mềm GPSurvey 2.35 |
|
135. Vũ Đình Toàn. Khảo sát một số phương pháp tìm ma trận giả nghịch đảo trong bình sai lưới trắc địa tự do |
|
Thông tin khoa học |
|
136. Lê Văn Bình. Đặc điểm hydrat khí |
|
Số 34/4-2011
|
|
137. Tống Thị Thanh Hương, Vũ Minh Hải. Ứng dụng phương pháp gel khô có tác nhân tạo mầm hoặc chất tạo cấu trúc để tổng hợp zeolit |
|
138. Nguyễn Trung Chí, Phạm Bình. Đặc điểm khoáng vật học và nguồn gốc của các khoáng vật chứa Li trong đá hoa - dolomit khu vực Mường Hum, Lào Cai |
|
139. Trần Bỉnh Chư, Hoàng Thị Thoa, Ngô Xuân Đắc. Đặc điểm thành phần vật chất, cấu tạo - kiến trúc quặng sắt trong các thành tạo biến chất rìa Tây Nam đứt gãy sông Hồng và định hướng sử dụng |
|
140. Trần Mỹ Dũng, Liu Junlai, Nguyễn Quang Luật, Lê Xuân Trường. Mối quan hệ nguồn gốc giữa quặng hóa vàng và đồng - molybden khu vực Tongchang, Jinping, Vân Nam, Trung Quốc và ý nghĩa sinh khoáng khu vực |
|
141. Trần Vũ Long, Phạm Quý Nhân, Flemming Larsen, Hoàng Văn Hoan. Cơ chế xâm nhập mặn cổ và ảnh hưởng của nó đến sự phân bố ranh giới mặn - nhạt trong các tầng chứa nước trầm tích đệ tứ vùng Giao Thủy - Nam Định |
|
142. Vũ Thị May. Đặc điểm thành phần vật chất, cấu tạo và kiến trúc quặng đồng khu Vi Kẽm, vùng mỏ Sin Quyền - Lào Cai |
|
143. Phạm Thị Thanh. Khoáng sản vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh |
|
144. Phạm Đức Thiên. Tối ưu hóa thủy lực qua choòng khoan |
|
145. Đặng Vũ Chí. Nghiên cứu xây dựng phương trình đặc tính khí động học đại diện cho các quạt gió cùng chủng loại |
|
146. Phạm Ngọc Huynh, Hoàng Văn Nghị. Cơ sở lựa chọn hệ thống thông gió cục bộ phục vụ thông gió khi đào đường lò |
|
147. Trần Văn Thanh, Bùi Mạnh Tùng, Phạm Hồng Quân. Khả năng khai thác xuống sâu bằng phương pháp hầm lò tại mỏ đồng Sin Quyền |
|
148. Nguyễn Văn Bưởi, Đặng Huy Thái. Phương hướng hoàn thiện cơ chế khoán chi phí cho các phân xưởng sản xuất trong các công ty cổ phần khai thác than thuộc tập đoàn Vinacomin |
|
149. Nguyễn Tuấn Huy, Nhâm Kiến Quỳnh. Lựa chọn mô hình quản lý tài chính thích hợp cho loại hình doanh nghiệp tập đoàn kinh tế, áp dụng cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) |
|
150. Bùi Tiến Diệu, Trần Trung Chuyên. Nghiên cứu lựa chọn phép chiếu bản đồ cho các bản đồ trong tập atlas các nước Đông Nam Á |
|
151. Phan Văn Hiến. Đề xuất mới về ước tính độ chính xác của lưới GPS |
|
152. Đoàn Thị Xuân Hương. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của ArcGIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý và phân phối dữ liệu lên Internet |
|
153. Phạm Quốc Khánh. Lựa chọn hệ tham khảo cho lưới cơ sở trong quan trắc biến dạng công trình |
|
154. Doãn Hà Phong, Hoàng Thanh Tùng. Sử dụng dữ liệu MODIS giám sát trạng thái sinh trưởng, phát triển của cây lúa vùng đồng bằng sông Hồng |
|
155. Trần Viết Tuấn. Ứng dụng phương pháp bình sai lưới tự do để xử lý số liệu lưới trắc địa chuyên dụng trong thi công xây dựng nhà cao tầng |
|
Số 34/4-2011 Số chuyên đề kỷ niệm 45 năm thành lập Bộ môn Khoan-Khai thác |
|
156. Trần Đình Kiên. Bộ môn Khoan - Khai thác 45 năm đào tạo và trưởng thành |
|
157. Nguyễn Hải An, Nguyễn Hoàng Đức, Nguyễn Bảo Trung, Lê Xuân Lân. Kết hợp chôn vùi CO2 cùng với việc nâng cao hệ số thu hồi dầu tại móng nứt nẻ tây nam-Sư Tử Đen |
|
158. Đoàn Văn Cánh, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Phạm Hoàng Anh, Đỗ Thúy Anh. Tài nguyên nước dưới đất tỉnh Bắc Giang. Kết quả khoan thăm dò khai thác nước dước đất tại thị trấn Chũ, huyện Sơn Động |
|
159. Nguyễn Văn Giáp, Nguyễn Thế Vinh. Ảnh hưởng của tải trọng đáy tới cường độ thay đổi góc nghiêng thân giếng khoan |
|
160. Phạm Quang Hiệu, Nguyễn Xuân Thảo, Lê Văn Quyết, Nguyễn Xuân Bách. Lựa chọn các thông số chế độ công nghệ phù hợp cho việc thi công các lỗ khoan tháo khí mê tan ở mỏ than Khe Chàm - Quảng Ninh |
|
161. Trần Đình Kiên, Phạm Quang Hiệu, Nguyễn Thế Vinh, Hoàng Bá Cường, Nguyễn Khắc Bình, Trương Hoài Nam. Ứng dụng giếng đa thân trong khai thác dầu tại mỏ Đại Hùng |
|
162. Lê Xuân Lân, Trịnh Việt Thắng. Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng bơm ép khí nhằm gia tăng hệ số thu hồi dầu tại thềm lục địa Việt Nam |
|
163. Bùi Minh Sơn, Hoàng Dung. Nghiên cứu phá gel của chất lỏng nứt vỉa thủy lực gốc dầu |
|
164. Nguyễn Trần Tuân, Trần Đình Kiên, Nguyễn Xuân Thảo. Các dạng phức tạp điển hình khi khoan ngang tháo khí mêtan từ các vỉa than trong mỏ hầm lò |
|
165. Nguyễn Xuân Thảo, Phạm Văn Nhâm. Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khoan ống mẫu luồn |
|
166. Phạm Đức Thiên. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vận chuyển mùn khoan trong giếng đứng và gần đứng |
|
167. Lê Đức Vinh. Các dạng tổn thất của chất lưu trong ống khai thác dầu |
|
Thông tin khoa học |
|
168. Nguyễn Hải An, Nguyễn Hoàng Đức, Đinh Thành Chung, Nguyễn Bảo Trung. Ứng dụng của công nghệ nano trong công nghiệp dầu khí |
|
169. Nguyễn Ngọc Cương, Đào Thị Uyên, Trương Văn Từ. Phân tích, đánh giá lựa chọn phần mềm 3D trong thiết kế cho giàn khoan tự nâng 90 mét nước |
|
170. Hoàng Dung, Phạm Quang Hiệu, Nguyễn Xuân Thảo. Lựa chọn công nghệ và thiết bị để khoan các lỗ khoan tháo khí mêtan ở mỏ than Khe Chàm - Quảng Ninh |
|
171. Hoàng Dung, Bùi Minh Sơn. Xác định áp suất trong công nghệ nứt vỉa thủy lực |
|
172. V.G.Gorelikov, Vũ Văn Đông. Phân tích cơ chế mòn của lưỡi khoan kim cương khi khoan trong đá cứng |
|
173. Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thanh Tuấn. Nghiên cứu sử dụng ống cuộn (CT) trong công tác khoan dầu khí |
|
Số 34/4-2011 Số chuyên đề kỷ niệm 45 năm thành lập Khoa Trắc địa |
|
174. Trần Trung Anh. Công tác thiết kế chụp ảnh số trong đo ảnh mặt đất ở mỏ lộ thiên |
|
175. Trần Vân Anh. Phát triển phiên bản tiếng việt cho phần mềm mã nguồn mở Grass GIS |
|
176. Đặng Nam Chinh, Nguyễn Xuân Tùng. Sử dụng phương pháp xấp xỉ hàm để nâng cao độ chính xác của hiệu độ cao trong đo cao GPS |
|
177. Trần Thùy Dương, Nguyễn Công Sơn, Nguyễn Duy Hoàng, Phạm Thế Huynh. Một cách tiếp cận mới về vấn đề tăng tốc độ tính toán trong lập trình ứng dụng |
|
178. Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Làn, Trịnh Thị Hoài Thu. Ứng dụng phương pháp phân loại định hướng đối tượng để phân tích các đối tượng trên ảnh vệ tinh |
|
179. Vũ Thị Hằng, Nguyễn Thị Lệ Hằng. Khả năng ứng dụng địa tin học trong đánh giá môi trường chiến lược phục vụ quy hoạch khai thác khoáng sản |
|
180. Phạm Thị Hoa. Tính ảnh hưởng của địa hình trong độ lệch dây dọi theo phương pháp sử dụng hàm Spline tuyến tính |
|
181. Phạm Thế Huynh, Đinh Hải Nam. Cập nhật thông tin địa chính từ Excel sang Famis và tự động hóa tổng hợp diện tích các loại đất trên bản đồ địa chính |
|
182. Vương Trọng Kha, Nguyễn Quốc Long. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp tối ưu dự báo các đại lượng dịch chuyển và biến dạng bề mặt do ảnh hưởng quá trình khai thác than hầm lò, mỏ than Thống Nhất |
|
183. Nguyễn Quang Minh, Đỗ Văn Dương. Ứng dụng mạng neuron Hopfield trong siêu phân giải bản đồ lớp phủ |
|
184. Dương Vân Phong, Nguyễn Gia Trọng, Phạm Ngọc Quang. So sánh vận tốc chuyển dịch các thành phần tọa độ điểm từ kết quả bình sai kết hợp số liệu đo lưới GPS nhiều chu kỳ trong trường hợp có và không có điểm cố định |
|
185. Nguyễn Quang Phúc, Hoàng Thị Minh Hương. Khảo sát phương pháp bình sai lưới tự do mạng lưới cơ sở quan trắc chuyển dịch ngang công trình trên mô hình chuyển dịch thực |
|
186. Bùi Ngọc Quý. Xây dựng và phát triển hệ thống Web Atlas dựa trên cơ sở MapXtreme |
|
187. Lê Đức Tình, Trần Thùy Linh. Khảo sát phương pháp bình sai lưới quan trắc biến dạng công trình theo hiệu trị đo |
|
188. Trần Văn Thắng, Nguyễn Đình Dương. Phương pháp phân tích đường cong phổ phản xạ và ứng dụng trong phân loại lớp phủ rừng |
|
189. Nguyễn Gia Trọng, Vũ Văn Trí, Nguyễn Minh Hiếu, Nguyễn Thị Trần An. Làm mượt chuỗi các giá trị TVEC bằng công thức đơn giản |
|
190. Trần Xuân Trường, Nguyễn Anh Tuấn, Lê Văn Hà. Xây dựng thuật toán xác định độ ẩm đất từ dữ liệu vệ tinh AMSR-E và EPSAT-SG |
|
191. Trần Viết Tuấn. Ứng dụng phương pháp đo cao GPS để chuyền độ cao trong khảo sát thiết kế và thi công các tuyến đường giao thông |
|
Thông tin khoa học |
|
192. Võ Ngọc Dũng. Hiệu quả ứng dụng kỹ thuật laser trong công tác trắc địa mỏ |
|
193. Phan Văn Lộc. Các hệ tọa độ dùng trong định vị động |
|
194. Trần Đình Trí, Trần Thị Hòa. Về mô hình toán học của ảnh số chụp hoặc quét theo dòng |
|
Số 34/4-2011 Số chuyên đề kỷ niệm 45 năm thành lập Bộ môn Địa vật lý |
|
195. Bộ môn Địa vật lý 45 năm xây dựng và phát triển |
|
196. Lê Hải An. Phân loại tướng đá từ tài liệu địa vật lý giếng khoan bằng mạng nơ-ron Quantum |
|
197. Ngô Văn Bưu, Tăng Đình Nam, Nguyễn Tiên Phong. Những đặc điểm và kết quả đo sâu cộng hưởng từ trong khảo sát nước khe nứt - karst ở Lai Châu và Sơn La, Tây Bắc Việt Nam |
|
198. Lê Đức Công, Nguyễn Trọng Tín, Mai Thanh Tân. Minh giải tài liệu địa chấn 2D khu vực Tư Chính - Vũng Mây theo phương pháp địa chấn địa tầng |
|
199. Vũ Bá Dũng, Nguyễn Văn Cử. Kết quả áp dụng phương pháp địa chấn nông phân giải cao trong khảo sát địa chất biển nông ven bờ vùng biển Sóc Trăng |
|
200. Phan Thiên Hương. Phương pháp nghiên cứu đặc tính của khoáng vật và đá trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao |
|
201. Phan Thiên Hương, Kiều Duy Thông. Nghiên cứu ứng dụng phần mềm COSCAD phục vụ công tác giảng dạy địa vật lý |
|
202. Tăng Đình Nam. Các đặc trưng dị thường phân cực kích thích dòng xoay chiều trên các đới và thân quặng chì - kẽm vùng Nà Tùm - Bắc Kạn |
|
203. Nguyễn Trọng Nga, Kiều Duy Thông. Nghiên cứu áp dụng phương pháp đo sâu điện 2D tìm kiếm nước ngầm karst ở vùng núi cao nguyên đá vôi Hà Giang |
|
204. Bùi Công Núi, Nguyễn Văn Quý, Nguyễn Văn Duy. Hiệu quả áp dụng phương pháp địa chấn khúc xạ nông trong khảo sát địa chất công trình các dự án điện ở Việt Nam |
|
205. Lê Khánh Phồn, Lê Thúy Hằng, Nguyễn Quang Vinh. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng các vật liệu có chứa chất phóng xạ và các nguồn bức xạ khu vực thành phố Hà Nội |
|
206. Lê Khánh Phồn, Nguyễn Văn Nam, Vũ Văn Bích, Trần Thiên Nhiên, Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn Văn Phóng. Nghiên cứu phương pháp xác định hệ số cân bằng phóng xạ và hệ số eman hóa quặng Urani trong cát kết vùng trũng Nông Sơn |
|
207. Phan Văn Quýnh, Phan Thiên Hương. Phân tích kiến tạo Đông Nam Á trên cơ sở dữ liệu địa vật lý |
|
208. Mai Thanh Tân, Phan Thiên Hương, Trần Danh Hùng. Phương pháp địa chấn phân giải cao trong nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích đệ tứ thềm lục địa Việt Nam |
|
209. Nguyễn Đắc Thế, Vương Thị Hà, Lê Hải An. Sử dụng tài liệu xử lý ngược tuyến địa chấn thẳng đứng trong giếng khoan (VSP) để dự đoán đới dị thường áp suất cao phía trước mũi khoan |
|
210. Nguyễn Phương Thủy, Phạm Tuấn Anh. Phương pháp xác định hệ số gắn kết m theo các đường địa vật lý giếng khoan |
|
211. Cao Đình Triều, Ngô Gia Thắng, Bùi Anh Nam, Trương Ngọc Sáng. Kết quả bước đầu điều tra khảo sát cổ động đất và cổ sóng thần ven biển Nghệ Tĩnh |
|
212. Cao Đình Trọng, Cao Đình Triều. Thử nghiệm áp dụng mạng nơron trong dự báo động đất mạnh khu vực Tây Bắc Việt Nam |
|
213. Phan Văn Trung, Đoàn Nam Anh. Phối hợp phương pháp cộng có trọng số và nghịch đảo địa chấn trong minh giải địa chất ở trũng Vĩnh Châu ngoài khơi đồng bằng sông Cửu Long |
|
214. Đào Triệu Túc. Nghiên cứu các biện pháp xử lý nâng cao chất lượng tài liệu địa chấn phản xạ nông phân giải cao |
|
215. Phạm Năng Vũ, Nguyễn Quang Luật, Trần Danh Hùng, Lê Hải An, Nguyễn Quốc Tuấn, Phạm Nguyên Hà Vũ. Áp dụng phương pháp địa chấn phản xạ nông phân giải cao phát hiện các đường lò khai thác than cũ ở mỏ Vàng Danh |
|
Số 35/7-2011 Số chuyên đề kỷ niệm 45 năm thành lập Bộ môn Khoáng thạch |
|
216. Nguyễn Khắc Giảng. Bộ môn Khoáng thạch - 45 năm xây dựng và phát triển |
|
217. Nguyễn Văn Bình. Đánh giá một số tai biến địa chất tiềm ẩn tại khu vực đầu mối và lòng hồ thủy điện Sông Chảy 6, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang |
|
218. Trần Bỉnh Chư, Hoàng Thị Thoa, Đỗ Văn Nhuận. Phát hiện mới về đặc điểm quặng hóa và nguồn gốc mỏ sắt Làng Mỵ, Văn Chấn, Yên Bái |
|
219. Bùi Quang Hạt, Lý Việt Hùng, Nguyễn Khắc Giảng. Nguy cơ ô nhiễm hóa học môi trường trầm tích và dự báo ô nhiễm vùng biển vịnh Chân Mây - Lăng Cô |
|
220. Phạm Trung Hiếu, Phạm Thị Vân Anh, Lê Thị Ngọc Tú. Tuổi LA-ICP-MS U-Pb zircon granodiorit phức hệ Posen và ý nghĩa địa chất của nó |
|
221. Phạm Trung Hiếu, Fukun Chen. Tuổi và nguồn gốc thành tạo các đá alkali granit khu vực Phan Si Pan: chứng liệu tin cậy từ LA-ICP-MS U-Pb zircon và tổ hợp đồng vị Hf |
|
222. Hà Thành Như, Phạm Trung Hiếu, Lê Tiến Dũng. Kết quả nghiên cứu mới về tuổi đồng vị U-Pb zircon trong granodiorit, phức hệ Chiềng Khương khu vực huyện Sông Mã |
|
223. Đỗ Văn Nhuận, Ngô Văn Minh, Nguyễn Quang Mạnh. Đặc điểm thành phần khoáng vật quặng không thấu quang trong quặng magnesit khu vực Kon Chro - Gia Lai |
|
224. Đỗ Văn Nhuận, Đỗ Đình Toát, Nguyễn Kim Long, Nguyễn Văn Bình, Phạm Hồng Đức, Nguyễn Quốc Phi, Đỗ Minh Đức, Đỗ Tuấn Khiêm. Cấu trúc địa chất, hiện trạng và nguyên nhân trượt lở, sụt lún khu vực Phương Viên - Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn |
|
225. Trần Văn Nhuận, Vũ Trụ, Đỗ Văn Nhuận. Các thành tạo trầm tích Miocen phần Tây bể Cửu Long và mối liên quan của chúng tới khả năng thấm dầu, chứa dầu khí |
|
226. Bùi Thị Nhung. Về một số loại khoáng sản nguồn gốc trầm tích carbonat khu vực Thủy Nguyên, Hải Phòng |
|
227. Phạm Trường Sinh, Đỗ Đình Toát, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Trung Thành. Mối quan hệ giữa hiện tượng sụt lún và khai thác khoáng sản khu vực xã Ngọc Phái, Chợ Đồn, Bắc Kạn |
|
228. Dương Thị Thanh Tâm, Quách Đức Tín, Hoàng Thị Hà, Phạm Thu Hiền. Kết quả nghiên cứu bước đầu về tồn lưu DDT tại huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh |
|
229. Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Văn Tuấn. Phát hiện tuf lamproit ở Cốc Pa, Tam Đường, Lai Châu |
|
230. Vũ Lê Tú, Nguyễn Trung Thành. Nguồn gốc và cơ chế thành tạo dị thường flo trong các suối nước nóng huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
|
231. Lê Xuân Cảnh, Trần Duy Kiều. Ảnh hưởng của yếu tố địa chất - địa mạo đến quá trình hình thành lũ trong lưu vực sông Cả |
|
232. Đặng Thị Vinh, Nguyễn Khắc Giảng. Đặc điểm thành phần vật chất và môi trường thành tạo trầm tích tầng mặt khu vực hạ lưu Tây Nam sông Đáy |
|
Số 35/7-2011 Số chuyên đề kỷ niệm 50 năm thành lập Bộ môn Địa chất công trình |
|
233. Lê Trọng Thắng. Bộ môn Địa chất công trình 50 năm, một chặng đường |
|
234. Trịnh Việt Cường. Một số kết quả bước đầu từ thí nghiệm nén tĩnh cọc có gắn thiết bị quan trắc tải trọng dọc thân cọc ở khu vực Hà Nội |
|
235. Bùi Đức Hải, Nguyễn Bảo Việt. Thí nghiệm nén tĩnh cọc có kết hợp đo biến dạng dọc thân cọc - một phương pháp nâng cao độ chính xác khi xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi và cọc barrete ở Hà Nội |
|
236. Phùng Hữu Hải, Nguyễn Huy Phương. Xây dựng hàm vận tốc lún Vs dự báo lún mặt đất cho nền một lớp đất yếu do khai thác nước dưới đất khu vực phía Nam Hà Nội (cũ) sử dụng phương pháp tương quan hàm nhiều biến |
|
237. Hoàng Hồng Lĩnh, Phạm Văn Tỵ. Một số giải pháp về dung dịch khoan nhằm nâng cao hiệu quả thi công giếng khoan địa chất công trình - địa kỹ thuật |
|
238. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thanh, Tạ Đức Thịnh. Thiết lập và đánh giá cường độ hoạt động trượt đất đá vùng đồi núi Tây Thừa Thiên Huế bằng phương pháp tiếp cận đa chỉ tiêu |
|
239. Nguyễn Thị Nụ, Đỗ Minh Toàn, Nguyễn Viết Tình. Nghiên cứu xác định các thông số cố kết của đất sét (CL, CH) yếu amQ22-3 ở Sóc Trăng phục vụ cho việc tính lún và thiết kế xử lý nền đường đất yếu bằng các thiết bị tiêu thoát nước thẳng đứng |
|
240. Đỗ Hồng Thắng. Nghiên cứu dự báo các vấn đề địa chất công trình phát sinh khi thi công xây dựng tầng hầm cho các nhà cao tầng ở thành phố Hải Dương |
|
241. Lê Trọng Thắng, Nguyễn Văn Phóng. Phân loại đất bằng kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTu) |
|
242. Đỗ Minh Toàn, Nguyễn Thị Nụ. Đặc điểm thành phần đất bùn sét, bùn sét pha amQ22-3phân bố ở đồng bằng sông Cửu Long và phân tích ảnh hưởng của chúng tới việc cải tạo đất bằng vôi và xi măng |
|
243. Đoàn Thế Tường, Vũ Quang Trung. Nghiên cứu các phương án nền móng hợp lý trong điều kiện địa chất công trình thành phố Ninh Bình |
|
244. Bùi Văn Trường, Phạm Văn Tỵ. Giải pháp thi công giếng giảm áp bằng công nghệ bơm nước tạo áp và xói đất |
|
245. Trần Hữu Tuyên. Về cơ chế bồi lấp cửa Tư Hiền, Thừa Thiên Huế |
|
246. Phạm Văn Tỵ, Nguyễn Viết Tình, Phạm Thị Việt Nga. Hiện tượng trượt ở sườn thềm lục địa khu vực miền Trung |
|
247. Nguyễn Song Thanh, Đào Đăng Minh, Hoàng Đình Quý. Những bất cập trong quá trình khảo sát và thi công tuyến hầm dẫn nước trên nền đá trầm tích tại công trình thuỷ điện Xekaman 3 - Lào và một số kinh nghiệm được rút ra |
|
Thông tin khoa học |
|
248. Đặng Hữu Diệp. Tai biến địa chất liên quan đến các môi trường đất - đá khác nhau ở Việt Nam |
|
249. Phan Tự Hướng. Giới thiệu phần mềm lập báo cáo khảo sát địa chất công trình GeoSection |
|
250. Tô Xuân Vu, Phạm Minh Tuấn, Tô Quang Hòa. Công nghệ thi công hầm mới của Áo và phương pháp đánh giá chất lượng khối đá tại hiện trường |

